|
Untitled document
Đối tượng tuyển sinh của khóa học này là học sinh, sinh viên, mọi đối tượng có nhu cầu trong xã hội đã đạt trình độ A, hoàn thành khóa học A, PTTH hệ 6 năm tiếng Trung, những đối tượng đã học trình độ B tiếng Trung, nhưng lâu không sử dụng
Untitled document
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Tiếng Trung: Căn bản B)
Với mục đích hỗ trợ và đào tạo để có được nguồn lực năng động, sáng tạo không chỉ có chuyên môn nghiệp vụ mà còn hiểu biết về Ngoại ngữ và Tin học để phục vụ cho công việc cũng như đời sống hàng ngày. Nhất là trong điều kiện hiện nay trước nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, giao lưu quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của tri thức công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin thì nhu cầu được tiếp cận, nâng cao về Ngoại ngữ và Tin học lại càng cần thiết đối với mỗi người.Các hình thức giảng dạy, đào tạo của Trung tâm rất đa dạng, linh hoạt, mang tính xã hội hóa cao, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước mà Đảng và Nhà nước đề ra.
1. Chuyên ngành: Tiếng Trung trình độ B. (Tiếng Trung căn bản)
2. Thời gian đào tạo: Thời gian đào tạo cho trình độ này là 03 tháng (tương đương 36 buổi học, mỗi buổi học là 2 tiết).
3. Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh của khóa học này là học sinh, sinh viên, mọi đối tượng có nhu cầu trong xã hội đã đạt trình độ A, hoàn thành khóa học A, PTTH hệ 6 năm tiếng Trung, những đối tượng đã học trình độ B tiếng Trung, nhưng lâu không sử dụng. (Bắt buộc kiểm tra đầu vào với trình độ này vì đây là cấp độ B căn bản – người học đã phải đạt trình độ A,hoàn thành trình độ A)
4. Giới thiệu chương trình:- Học sinh sẽ học đủ 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc và viết, tuy nhiên ở cấp độ này chỉ tập trung học nhiều về ngữ pháp, cấu trúc câu, bổ sung lượng từ vựng - xây dựng lượng từ vựng nhất định, củng cố lại những gì học sinh học ở trình độ A.
4.1: Kỹ năng nghe: học sinh sẽ được nghe những mẫu câu có cấu trúc phức tạp một chút (câu nói dài, câu ghép), hội thoại ngắn về cuộc sống hàng ngày, đặt lịch khách sạn, du lịch, mua vé, cuộc gặp gỡ, mời mọc, đưa ra các đề nghị, góp ý, yêu cầu v.v…
4.2: Kỹ năng nói: Học sinh sẽ tập nói các mẫu câu ngắn, dài; mô tả về vật, phong cảnh, con người; học sinh sẽ được chia thành các nhóm để đọc hội thoại với nhau theo tình huống cụ thể dựa vào nội dung của mỗi bài học; tập trao đổi và diễn đạt bài luận ngắn hoặc đưa ra quan điểm cá nhân cho cả lớp nghe một cách ngắn gọn.
4.3: Kỹ năng đọc: học sinh sẽ được hướng dẫn cách đọc, nâng cao phát âm với các từ phức tạp hơn, theo hướng dẫn của giáo viên Việt Nam, giáo viên bản ngữ; học sinh đọc các câu ngắn, dài, hội thoại, đoạn văn bằng tiếng Trung có sự hướng dẫn và chỉnh sửa của giáo viên trên lớp;
4.4: Kỹ năng viết: học sinh bổ sung lượng từ vựng, cấu trúc, viết hội thoại, viết luận đơn giản và ngắn theo yêu cầu của giáo viên. Học sinh làm các bài tập về nhà, bài tập trên lớp theo yêu cầu của phần viết được nêu ra trong giáo trình hoặc theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.
- Giáo trình: Giáo trình sẽ bao gồm các giáo trình như: Giáo trình Hán ngữ cơ sở (Trình độ B, 300 câu Đàm thoại Hán ngữ và Ngữ pháp tiếng Hoa thực hành…
- Kết quả đạt được: Kết thúc khóa học, người học có thể giao tiếp đơn giản, đọc, viết được những mẫu câu văn bản tương đối phức tạp, giao tiếp đơn giản, nắm bắt cách phát âm, có thể tra từ, dịch các câu, đoạn văn, văn bản phục vụ công tác công sở, trường học. Cấp độ này là cơ sở để học sinh học tiếp lên trình độ C, cũng là cơ sở để Trung tâm đánh giá, xem xét việc học sinh được cấp chứng nhận, chứng chỉ hoặc dự thi cuối khóa học để được nhận chứng nhận, chứng chỉ trình độ B.
5. Yêu cầu và mong muốn người học cần đạt khi kết thúc khóa học: Học sinh cần tham dự đầy đủ khóa học để nắm bắt nội dung được đầy đủ vì sự nối tiếp của chương trình theo logic của từng bài học và sự liên quan giữa các bài học, nội dung học với nhau. Học sinh cần đạt được những nội dung – kiến thức cả 4 kỹ năng như được nêu ở phần Chương trình nêu trên. Đặc biệt là ở trình độ này, học sinh có thể nắm bắt được một vốn từ vựng tương đối lớn cũng như kiến thức Ngữ pháp sâu rộng (nắm bắt được hầu hết các thời thì, các từ loại, so sánh,…) đáp ứng nhu cầu căn bản cho công việc và học tập, cấu trúc ngữ pháp đơn giản, mở rộng, có thể tham gia giao tiếp các hội thoại ngắn, giao tiếp gắn liền với các hoạt động và phục vụ đời sống hàng ngày.
6. Phân bổ thời gian đào tạo:
| STT |
Nội dung chương trình |
Tổng số tiết3 = 4 + 5 + 6 |
Số tiết |
Ghi chú |
| Lý thuyết (3) |
Thực hành (4) |
Kiểm tra (5) |
| 1.1 |
Tiếng Trung căn bản(trình độ B) |
70 |
40 |
25 |
5 |
Bắt buộc kiểm tra đầu vào trình độ này.Kiểm tra định kỳ làm 02 lần và 01 lần cuối khóa |
| |
Nghe |
11 |
05 |
05 |
1 |
| |
Nói |
16 |
10 |
05 |
1 |
| |
Đọc |
27 |
15 |
10 |
2 |
| |
Viết |
16 |
10 |
05 |
1 |
7. Kiểm tra, đánh giá sau khóa học.
| Nội dung kiểm tra |
Thời gian |
Hình thức |
| I. Đọc hiểu |
60 phút |
|
| A. Từ vựng, ngữ pháp. |
|
Trắc nghiệm |
| B. Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng. |
|
Trắc nghiệm |
| II. Viết |
60 phút |
|
| A. Sử dụng ngôn ngữ. |
|
|
| 1. Điền từ |
|
Trắc nghiệm |
| 2. Dựng câu |
|
Tự luận |
| 3. Viết lại câu |
|
Tự luận |
| B. Viết luận |
|
Tự luận |
| III. Nghe |
30 phút |
Nghe băng, đĩa CD, hoặc đọc |
| A. Chọn đúng, sai |
|
Trắc nghiệm |
| B. Trả lời câu hỏi |
|
Tự luận |
| IV. Nói |
10 phút |
|
| Chọn chủ đề (có 15 chủ đề cho thí sinh chọn, chuẩn bị 5 -10 phút rồi làm bài) |
|
Phỏng vấn, hỏi đáp (Q&A) |
Việc đào tạo, kiểm tra, thi cử cấp chứng chỉ đối với mỗi khóa học và trình độ sẽ được thực hiện một cách nghiêm túc theo qui định của Pháp luật về giáo dục, Luật doanh nghiệp, Quy chế và nội quy của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học VEDICO trên tinh thần Chất lượng, trách nhiệm và góp phần xây dựng nền Giáo dục nước nhà.
GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)
ĐỖ ĐỨC THỌ
VEDICO – Hướng tới Tầm cao mới!
|